ANC 100ml - N- Acetylcystein Thuốc tiêu đờm

Thương hiệu: CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Mô tả đang cập nhật
Chỉ có ở VIHAPHA
  • 100% tự nhiên
    100% tự nhiên
  • Chứng nhận ATTP
    Chứng nhận ATTP
  • Luôn luôn tươi mới
    Luôn luôn tươi mới
  • An toàn cho sức khoẻ
    An toàn cho sức khoẻ

Mô tả sản phẩm

1 Thành phần của thuốc ANC 100ml

Thành phần: Mỗi 5ml dung dịch ANC chứa:

  • N-Acetylcystein: 200mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Mô tả dạng bào chế: Chất lỏng trong suốt, màu nâu, vị ngọt, hương cam.

2 Chỉ định của thuốc ANC 100ml

Tiêu chất nhầy trong điều trị các bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh, tiết nhiều đờm.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ANC 100ml

- Trẻ em từ 2-5 tuổi: Uống 2.5 m lần x 2-3 lần/ngày (Tương đương với 200-300mg Acetylcystein/ngày)

- Trẻ em từ 6-14 tuổi : Uống 5ml lần x 2 lần/ ngày (Tương đương với 400mg Acetylcystein/ngày)

- Thanh thiếu niên từ 14 tuổi trở lên và người lớn: Uống 5ml lần x 2-3 lần/ ngày (Tương đương với 400mg-600 mg Acetylcystein/ngày)

Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và nên được quyết định bởi bác sĩ điều trị.

Uống thuốc sau khi ăn no (do thuốc làm loãng chất nhày bảo vệ niêm mạc dạ dày).

4 Chống chỉ định của thuốc ANC 100ml

- Mẫn cảm với acetylcystein hoặc các chất tương tự acetylcystein (ví dụ: Carbocystein, erdostein hoặc mecystein) hoặc mẫn cảm với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

- Trẻ em dưới 2 tuổi với chỉ định tiêu chất nhày.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:

- Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.

- Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

- Cảnh báo liên quan đến tá dược:

+ Thuốc có chứa paraben có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra sự ảnh hưởng xấu trực tiếp hay gián tiếp của acetylcystein lên khả năng sinh sản. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng acetylcystein cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú:

Không có đủ thông tin về sự bài tiết của acetylcystein trong sữa mẹ ở người. Tuy nhiên nguy cơ đối với trẻ sơ sinh không thể bị loại trừ. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú, cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích và có nên ngừng cho trẻ bú mẹ khi mẹ dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

- Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ các chất tiết phế quản.

- Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcystein.

- Nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng khi trộn lẫn các kháng sinh cephalosporin và acetylcystein, có một mức độ bất hoạt kháng sinh. Nên dùng kháng sinh đường uống ít nhất hai giờ trước khi hoặc sau khi dùng acetylcystein.

- Dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến sự giãn nở động mạch thái dương có thể khởi phát bằng dấu hiệu đau đầu. Nếu dùng đồng thời với nitroglycerin và acetylcystein là cần thiết, bệnh nhân nên được theo dõi và cảnh báo về khả năng hạ huyết áp nặng và đi kèm với đau đầu.

- Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm so màu để xác định salicylat.

-Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm ceton trong nước tiểu.

Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

Tần suất xuất hiện ADR: Thường gặp (ADR>1/100, ít gặp: (1/1000 < ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10.000<ADR <1/1000), rất hiếm gặp (ADR<1/10.000), không xác định (không thể xác định tần suất từ các dữ liệu có sẵn)

* Hệ miễn dịch

- Ít gặp: Quá mẫn

- Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ

*Hệ thần kinh

- Ít gặp: Đau đầu

*Tai và ốc tai

- Ít gặp: Ù tai

* Hệ tuần hoàn

- Ít gặp: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp

- Rất hiếm gặp: Xuất huyết

* Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất

- Hiếm gặp: Co thắt phế quản, khó thở

* Hệ tiêu hóa

 Ít gặp: Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn

*Hiếm gặp: Khó tiêu

Da và mô dưới da

- Ít gặp: Nổi mề đay, phát ban, phù mạch, ngứa

- Hiếm gặp: Stevens-Johnson và hoại tử độc biểu bì

* Khác

- Ít gặp: Sốt

- Không xác định: Phù mặt

 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Quá liều acetylcystein có thể gây ra các triệu chứng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

- Xử trí: Điều trị quá liều theo triệu chứng tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân. Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Chất tiêu chất nhầy, mã ATC: R05CB01

- N-acetyl-L-cysteine (NAC), có tác dụng làm loãng chất nhầy, tiêu chất nhầy và các chất tiết nhầy mủ bằng cách phân giải cấu trúc polymer của các phức hợp mucoproteic và acid nucleic (Là những chất tạo độ nhớt của thủy tinh thể, đờm và các dịch tiết khác).

- Ngoài ra, acetylcystein có tác dụng chống oxy hóa trực tiếp, do cấu trúc có một nhóm thiol tự do (-SH) là nhóm ái nhân có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm electrophin của các gốc oxy hóa. Phát hiện được đặc biệt quan tâm gần đây cho thấy rằng acetylcystein bảo vệ enzym a1-antitrypsin ức chế elastase từ việc bất hoạt bởi acid hypoclorous (HOCI), một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ được sản xuất bởi các enzym myeloperoxidase của thực bào kích hoạt. Do cấu trúc phân tử của nó, acetylcystein có thể dễ dàng vượt qua màng tế bào. Bên trong tế bào, NAC được deacetylated thành L-cystein, một axit amin cần thiết để tổng hợp glutathion (GSH). GSH là một tripeptid phản ứng mạnh được tìm thấy ở khắp nơi trong các mô động vật và rất cần thiết cho việc duy trì chức năng cũng như tính toàn vẹn về hình thái của các tế bào. Đó là cơ chế bảo vệ tế bào quan trọng nhất chống lại các gốc oxy hóa, cả ngoại sinh và nội sinh, cũng như đối với các chất độc tế bào.

- Những tính năng này làm acetylcystein thích hợp cho việc điều trị các bệnh cấp tính và mạn tính của hệ hô hấp, đặc trưng bởi đờm đặc, quánh và các chất tiết có mủ.

- Không có bằng chứng về hiệu quả và tính an toàn của acetylcystein về tác dụng tiêu chất nhầy trong viêm phế quản cấp tính.

Đặc tính dược động học:

- Hấp thu: Sau khi uống, acetylcystein hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Do chuyển hóa qua gan lần đầu cao, sinh khả dụng của đường uống acetylcystein là rất thấp (khoảng 10%). Ở người, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 1 - 3 giờ với nồng độ tối đa chất chuyển hóa cystein khoảng 2 µmol/1.

- Phân bố: Khoảng 50% acetylcystein liên kết với protein huyết tương. Acetylcystein qua được nhau thai và được phát hiện trong máu ở dây rốn. Không có thông tin liên quan đến bài tiết trong sữa mẹ. Không biết liệu acetylcystein có qua được hàng rào máu não ở người hay không.

Chuyển hóa: Acetylcystein chuyển hóa ở gan thành cystein (chất chuyển hóa có tác dụng sinh học), diacetylcysteine. Acetylcystein và các chất chuyển hóa của nó xuất hiện ở ba dạng khác nhau trong cơ thể: Một phần ở dạng tự do, một phần liên kết với protein thông qua cầu nối disulfua và một phần kết hợp với acid amin.

- Thải trừ: Acetylcystein được đào thải ở dạng chất chuyển hóa không còn hoạt tính (sulfat vô cơ, diacetylcystein) qua thận. Nửa đời bán thải của acetylcystein khoảng 1 giờ và được xác định chủ yếu bởi các biến đổi sinh học nhanh chóng ở gan. Suy gan dẫn đến kéo dài thời gian bán thải của acetylcystein lên đến 8 giờ.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 100 ml.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS

Nhà sản xuất: CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX

 SX tại: NMDP số 2, Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội

 

Địa chỉ mua thuốc ANC 100ml - N- Acetylcystein Thuốc tiêu đờm uy tín, chất lượng, cam kết chính hãng tại:

  • Văn phòng công ty: Số 90- Lô C2 Khu Đô Thị Mới Đại Kim, Phường Định Công - TP. Hà Nội.

  • SĐT 0243 558 5014  Call/ Zalo 0919 654 189 / 086 762 6989 - 1800 585 865( miễn phí cước gọi)

  • Giờ mở cửa: 08:00 - 17:00 từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần. Hoặc đặt mua hàng trực tiếp từ website của công ty http://vihapha.com                                                              

 

icon icon icon icon
1800 585865 - 0919 654189