Thành phần của thuốc Rivaroxaban 15mg là gì?
Rivaroxaban .................. 15mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Chỉ định của thuốc Rivaroxaban 15mg là gì?:
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có từ 1 yếu tố nguy cơ trở lên như: Suy tim, tăng huyết áp, từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua.
- Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chảy máu có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
- Tổn thương hoặc bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Bao gồm đang hoặc gần đây bị loét đường tiêu hóa, xuất hiện khối u ác tính với nguy cơ chảy máu cao, gần đây có tổn thương não hoặc cột sống, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt, xuất huyết nội sọ gần đây, biết hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch chủ, các bất thường mạch máu lớn trong cột sống hoặc nội sọ.
- Điều trị phối hợp với các thuốc chống đông máu khác, trừ các trường hợp cụ thể trong giai đoạn chuyển đổi thuốc chống đông hoặc khi heparin không phân đoạn được sử dụng ở liều cần thiết để duy trì việc mở ống thông động mạch hoặc tĩnh mạch trung tâm.
- Bệnh gan đi kèm với bệnh đông máu và nguy cơ chảy máu có liên quan lâm sàng bao gồm xơ gan loại Child Pugh B và C.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Liều dùng và cách dùng của thuốc Rivaroxaban 15mg là gì?
Liều dùng:
Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF)
Liều khuyến cáo là 20 mg ngày một lần, đó cũng là liều tối đa được khuyến cáo. Việc điều trị với rivaroxaban nên được tiếp tục trong thời gian dài với điều kiện lợi ích về dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân là vượt trội so với nguy cơ xuất huyết (xem phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
Quên liều
Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc thì nên uống rivaroxaban ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống ngày 1 lần theo khuyến cáo vào ngày tiếp theo.
Không nên dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày để bù cho liều thuốc đã quên không uống.
Điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE
Liều khuyến cáo cho việc bắt đầu điều trị DVT hoặc PE là 15 mg hai lần mỗi ngày trong 3 tuần đầu tiên, tiếp theo sau là 20 mg một lần mỗi ngày để tiếp tục điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE, được chỉ ra trong bảng sau:
| Chế độ liều | Liều tối đa hàng ngày | |
| Ngày 1-21 | 15 mg hai lần mỗi ngày | 30 mg |
| Ngày 22 và những ngày sau đó | 20 mg một lần mỗi ngày | 20 mg |
Thời gian điều trị nên được đánh giá cẩn thận về lợi ích điều trị so với nguy cơ xuất huyết tùy từng cá nhân (xem phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”). Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) nên dựa vào các yếu tố nguy cơ nhất thời (ví dụ: phẫu thuật, chấn thương, bất động gần đây) và thời gian điều trị dài hơn nên dựa vào các yếu tố nguy cơ thường trực hoặc bệnh nhân bị DVT hoặc PE không có yếu tố khởi phát.
Quên liều
Nếu bệnh nhân quên uống một liều 15 mg trong chế độ liều hai lần một ngày (ngày 1 – 21), nên uống rivaroxaban ngay lập tức để đảm bảo đủ 30 mg rivaroxaban mỗi ngày. Trong trường hợp này có thể uống hai viên rivaroxaban 15 mg cùng một lúc. Bệnh nhân nên tiếp tục với liều 15 mg hai lần mỗi ngày như đã khuyến cáo cho những ngày sau.
Nếu bệnh nhân quên uống thuốc trong chế độ liều ngày một lần (từ ngày 22 trở về sau), nên uống rivaroxaban ngay lập tức và tiếp tục trong những ngày sau với liều một lần mỗi ngày như đã khuyến cáo. Không nên gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù liều đã quên.
Chuyển từ kháng vitamin K (VKA) sang rivaroxaban
Với bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân, nên ngừng việc điều trị VKA và bắt đầu với rivaroxaban khi chỉ số INR ≤ 3.
Với bệnh nhân điều trị và phòng ngừa tái phát DVT, PE nên ngừng điều trị với VKA và bắt đầu với rivaroxaban khi chỉ số INR ≤ 2,5. Khi chuyển từ VKA sang rivaroxaban, chỉ số INR sẽ tăng giả sau khi uống rivaroxaban. Chỉ số INR không có giá trị đo lường hoạt tính chống đông của rivaroxaban, và như vậy không nên sử dụng (xem phần "Tương tác, tương kỵ của thuốc").
Chuyển từ rivaroxaban sang các thuốc kháng vitamin K
Có khả năng chống đông không đầy đủ trong thời gian chuyển tiếp từ rivaroxaban sang VKA. Cần đảm bảo chống đông đầy đủ liên tục trong bất kỳ thời gian chuyển tiếp sang thuốc chống đông thay thế khác. Cần lưu ý rằng rivaroxaban có thể góp phần làm tăng chỉ số INR.
Ở bệnh nhân chuyển từ rivaroxaban sang VKA, nên sử dụng đồng thời rivaroxaban và VKA cho tới khi chỉ số INR ≥ 2,0. Trong hai ngày đầu của giai đoạn chuyển đổi thuốc, liều VKA điều chỉnh theo test INR được sử dụng sau liều chuẩn VKA. Khi bệnh nhân sử dụng đồng thời rivaroxaban và VKA, nên kiểm tra chỉ số INR trước liều kế tiếp của rivaroxaban nhưng phải sau 24 giờ so với liều trước đó. Khi ngừng sử dụng rivaroxaban, tiến hành xét nghiệm INR 24 giờ sau liều cuối cùng để có kết quả tin cậy (xem phần “Tương tác, tương kỵ của thuốc"; "Liều dùng, cách dùng”).
Chuyển từ các thuốc chống đông đường tiêm sang rivaroxaban
Ở bệnh nhân hiện đang sử dụng thuốc chống đông đường tiêm, ngừng sử dụng các thuốc chống đông đường tiêm và nên bắt đầu uống rivaroxaban 0 đến 2 giờ trước lần dùng tiếp theo của thuốc tiêm (ví dụ: các thuốc heparin trọng lượng phân tử thấp) hoặc ở thời điểm ngừng các thuốc truyền tĩnh mạch liên tục (ví dụ: heparin không phân đoạn truyền tĩnh mạch).
Chuyển từ rivaroxaban sang các thuốc chống đông đường tiêm
Ngừng uống rivaroxaban và bắt đầu liều đầu tiên thuốc chống đông đường tiêm vào thời điểm dùng liều rivaroxaban tiếp theo.
Dân số đặc biệt
Suy thận
Tác dụng phụ:
Thường gặp
- Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng);
- Chóng mặt, đau đầu;
- Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc);
- Hạ huyết áp, tụ máu;
- Chảy máu cam, ho ra máu;
- Chảy máu nướu răng, xuất huyết đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn;
- Tăng transaminases;
- Ngứa (bao gồm cả trường hợp ngứa toàn thân ít gặp), phát ban, bầm tím, xuất huyết tại da và dưới da;
- Đau ở chi;
- Xuất huyết đường tiết niệu sinh dục (bao gồm tiểu ra máu và rong kinh), suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng urê máu);
- Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi và suy nhược);
- Xuất huyết sau thủ thuật (bao gồm thiếu máu sau phẫu thuật, và xuất huyết vết thương), đụng dập, bài tiết dịch từ vết mổ.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm OPV
Số đăng ký: 893110143100
Số lô sản xuất - Ngày sản xuất - In trên bao bì
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Khuyến cáo
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Giá của thuốc Rivaroxaban 15mg là bao nhiêu?
Thuốc Rivaroxaban 15mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Vihapha. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0919 654 189/ 1800 585 865 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Những lý do bạn nên mua hàng tại Vihapha.com
- Chúng Tôi Cam kết đem đến những sản phẩm tốt nhất cho quý khách hàng , Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
- Chính Sách Giao Hàng Nhanh , được kiểm tra hàng trước khi thanh toán
Địa chỉ mua của Thuốc Rivaroxaban 15mg uy tín, chất lượng, cam kết chính hãng tại:
- Đặt mua hàng trực tiếp từ website của công ty http://vihapha.com. Đặt hàng Online tại Zalo 0919 654 189 - 1800 585 865
- Văn phòng công ty: Số 90- Lô C2 Khu Đô Thị Mới Đại Kim, Phường Định Công - Hà Nội. SĐT 0243 558 5014
- Giờ mở cửa: 08:00 - 17:00 từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần.