FYPENCY - Thuốc Tiêm truyền Pentoxifyllin100 mg

Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG|-PHARBACO   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Mô tả đang cập nhật
Chỉ có ở VIHAPHA
  • 100% tự nhiên
    100% tự nhiên
  • Chứng nhận ATTP
    Chứng nhận ATTP
  • Luôn luôn tươi mới
    Luôn luôn tươi mới
  • An toàn cho sức khoẻ
    An toàn cho sức khoẻ

Mô tả sản phẩm

1.Tên thuốc: FYPENCY 

2. Thành phần công thức thuốc (cho 1 ống): 

Thành phần dược chất : Pentoxifyllin... 100 mg. 

Thành phần tá dược: Mononatri phosphat monohydrat, dinatri phosphat heptahydrat, natri clorid, dinatri edetat, nước cất pha tiêm vừa đủ... 5ml. 

3. Dạng bào chế: 

Dung dịch trong suốt đóng trong ống thuỷ tinh trung tính 5ml, hàn kín, đáy bằng, có eo, không màu, không đen đầu, không rạn nứt. 

4. Chỉ định: 

+ Bệnh tắc động mạch ngoại vi do xơ cứng động mạch hoặc tiểu đường (đau cách hồi, đau lúc nghỉ). 

+ Bệnh lý mạch máu não. 

+ Rối loạn tuần hoàn ở mắt do thoái hóa mạch máu. 

+ Tổn thương thuộc dinh dưỡng (loét và hoại tử chân). 

5. Cách dùng, liều dùng: 

Cách dùng: Dùng đường tiêm khi bệnh nhân không thể uống được. Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. 

Liều dùng: Tiêm tĩnh mạch: Dùng 100mg mỗi ngày. Để bệnh nhân nằm và tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 5 phút. Khi bắt đầu tiêm, khuyến cáo nên pha loãng 50mg vào 10ml dung môi pha tiêm natri clorid để xem phản ứng của bệnh nhân. 

Tiêm truyền tĩnh mạch: Lúc bắt đầu, hòa 100mg vào 250 - 500ml dung dịch tiêm truyền (thuốc tiêm natri clorid hoặc thuốc tiêm glucose 5%), tiến hành tiêm truyền tĩnh mạch trong 90 - 180 phút. Từ ngày hôm sau có thể tăng 50mg mỗi ngày cho đến khi đạt 300mg, liều có thể lên tới 600mg chia 2 lần/ngày đối với bệnh tắc hoại tử động mạch. 

Có thể dùng thuốc viên 100 mg - 200mg để điều trị bổ sung với thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Có thể tiếp tục điều trị bằng thuốc uống sau khi triệu chứng bệnh nhân đã cải thiện. 

6. Chống chỉ định: 

Không được dùng pentoxifyllin cho người bệnh mới bị xuất huyết não và/hoặc xuất huyết võng mạc, hoặc người bệnh đã biểu lộ trước đây sự không dung nạp đối với pentoxifyllin hoặc các dẫn xuất của methylxanthin như cafein, theophylin hoặc theobromin, nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp, người bệnh có nguy cơ hoặc đang có xuất huyết lớn. 

7. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: 

Người bệnh có tắc động mạch mạn các chi thường có các biểu hiện khác của bệnh xơ vữa động mạch. Pentoxifyllin đã được dùng một cách an toàn để điều trị bệnh động mạch ngoại biên ở người bệnh có đồng thời các bệnh động mạch vành và động mạch não, nhưng đã có báo cáo lẻ tẻ về các trường hợp đau thắt ngực, hạ huyết áp và loạn nhịp tim. Các thử nghiệm có đối chứng cho thấy pentoxifyllin không gây các tác dụng không mong muốn này nhiều hơn placebo, nhưng vì thuốc này là một dẫn xuất methylxanthin nên có thể một số người có những đáp ứng như vậy. 

Nên tránh dùng pentoxifyllin trong xuất huyết não, xuất huyết võng mạc nặng, loạn nhịp tim nặng và nhồi máu cơ tim cấp. Nên dùng thuốc thận trọng ở người bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ hoặc hạ huyết áp. 

Có thể cần phải giảm liều pentoxifyllin ở người bệnh có suy gan hoặc suy thận. Pentoxifyllin được coi là không an toàn đối với người bệnh có loạn chuyển hoá porphyrin. Người bệnh được điều trị với warfarin cần phải được theo dõi thường xuyên hơn về thời gian prothrombin, trong khi bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác dễ có biến chứng xuất huyết (như mới được phẫu thuật, loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết não và/hoặc xuất huyết võng mạc) cần được khám định kỳ về chảy máu, gồm xét nghiệm về tỷ lệ thể tích huyết cầu và/hoặc hemoglobin. 

8. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: 

Phụ nữ có thai: Chưa nghiên cứu đầy đủ và chưa được kiểm chứng kỹ trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng pentoxifyllin cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. 

Phụ nữ cho con bú: Pentoxifyllin và các chất chuyển hoá bài tiết vào sữa người. Vì pentoxifyllin đã thể hiện khả năng tạo u trên chuột cống trắng, nên cần phải quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người phụ nữ. 

9.Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: 

Do thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như hoa mắt, co giật cơ, có thể gây nguy hiểm tới việc lái xe và vận hành máy móc. 

10. Tương tác, tương kỵ của thuốc: 

Các thuốc uống chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Đã có các trường hợp xuất huyết và/hoặc kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifyllin với các thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Cần làm xét nghiệm xác định thời gian prothrombin thường xuyên hơn đối với người bệnh được điều trị đồng thời với pentoxifyllin và một thuốc chống đông máu uống, ví dụ như warfarin, Phải thực hiện xét nghiệm định kỳ về các dấu hiệu của xuất huyết, bao gồm xác định hemoglobin và tỷ lệ thể tích huyết cầu ở người bệnh dùng pentoxifyllin có các yếu tố nguy cơ có khả năng gây biến chứng xuất huyết (ví dụ như mới phẫu thuật, loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết não và/hoặc xuất huyết võng mạc). 

Các thuốc kháng acid: Việc uống đồng thời pentoxifyllin với một thuốc kháng acid là nhôm hoặc magnesi hydroxyd dường như không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ hoặc mức độ hấp thu của pentoxifyllin. Mặc dù khả dụng sinh học của 2 chất chuyển hoá của pentoxifyllin dùng đường uống có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc kháng acid, sự giảm này không quan trọng về mặt lâm sàng. Do đó, có thể dùng đồng thời một thuốc kháng acid là nhôm và magnesi hydroxyd với pentoxifyllin (ví dụ như để làm giảm các tác dụng không mong muốn về tiêu hoá). 

Các thuốc khác: Các tương tác quan trọng về mặt lâm sàng không xảy ra ở người bệnh dùng pentoxifyllin đồng thời với thuốc chẹn beta - adrenergic, glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường và/hoặc thuốc chống rối loạn nhịp. Mặc dù các tương tác quan trọng về mặt lâm sàng không xảy ra cho tới nay, vẫn cần phải theo dõi định kỳ huyết áp toàn thân ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifyllin và thuốc hạ huyết áp, và nếu được chỉ định, cần phải giảm liều lượng thuốc hạ huyết áp vì ở một số người bệnh dùng riêng pentoxifyllin đã có sự giảm huyết áp nhẹ. 

11.Tác dụng không mong muốn của thuốc: 

Các tác dụng không mong muốn của pentoxifyllin thường liên quan đến đường tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn về đường tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương có liên quan với liều lượng. Dưới 5% tổng số người bệnh dùng thuốc phải ngừng do tác dụng không mong muốn. 

Thường gặp, ADR>1/100 

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, khó tiêu. 

Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt. 

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100 

Tim mạch: Đau thắt ngực, đau ngực. 

Tiêu hoá: Ợ hơi, trướng bụng, ỉa chảy, buồn nôn, nôn. 

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, run. 

12. Quá liều và cách xử trí: 

Triệu chứng: 

- Các triệu chứng đầu tiên của quá liều cấp pentoxifyllin là buồn nôn, chóng mặt, tim đập nhanh hay hạ huyết áp. 

- Sau đó, có thể sốt, kích động, nóng bừng mặt, hôn mê, mất phản xạ, co giật và ói máu (xuất huyết tiêu hóa) 

Xử trí: 

Không có thuốc giải độc. Dùng các biện pháp trị liệu tổng quát và đặc hiệu tích cực đề điều trị quá liều cấp và phòng ngừa biến chứng. 

13. Đặc tính dược lực học: 

Pentoxifyllin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, có thể do làm hồng cầu dễ uốn biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm tăng hoạt tính tiêu fibrin. Hồng cầu dễ uốn biến dạng là do ức chế phosphodiesterase và kết quả là AMP vòng tăng trong hồng cầu. Giảm độ nhớt của máu đã cải thiện được lưu lượng máu, làm tăng lưu lượng máu đến các mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy - mô ở người bị viêm tắc mạn tính động mạch ngoại biên. Pentoxifyllin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch não tuỷ, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần hoàn não. Pentoxifyllin cũng ức chế sản xuất ra một cytokin. yếu tố alpha hoại tử u TNF (Tumor Necrosis Factor ) và đặc tính này đang được nghiên cứu điều trị một số bệnh. 

Sau khi uống pentoxifyllin ở người bị viêm tắc mạn tính động mạch ngoại biên, thuốc thường không tác động đến tần số tim, chức năng tim hoặc huyết áp toàn thân; tuy vậy, huyết áp có thể giảm ở một số người tăng huyết áp khi uống thuốc này lâu dài. 

14. Đặc tính dược động học: 

Pentoxifyllin và các chất chuyển hoá phân bố vào các mô và dịch cơ thể chưa được biết đầy đủ. Có ít chứng cứ cho rằng thể tích phân bố của pentoxifyllin không thay đổi nhiều ở người bị xơ gan. 

Gắn kết với protein: 45% pentoxifyllin gắn kết với màng hồng cầu. 

Biến đổi sinh học: Pentoxifyllin được chuyển hoá đầu tiên bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hoá có hoạt tính sinh học. 

Nồng độ trong huyết tương giảm dần theo 2 pha. Sau khi truyền tĩnh mạch liều 200mg, thời gian bán thải ở pha phân bố ban đầu (t1/2) khoảng 0,3 giờ, thời gian bán thải ở pha thải trừ cuối khoảng 1,6 giờ. Thời gian bán thải của pentoxifyllin không tỉ lệ thuận với liều dùng, nó tăng khi liều dùng tăng. 

Pentoxifyllin không tích luỹ trong huyết tương sau khi uống nhiều liều ở người có chức năng thận bình thường. 

Bài tiết: Pentoxifyllin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá. Nửa đời thải trừ của pentoxifyllin và các chất chuyển hoá kéo dài nhiều khi xơ gan và một số chất chuyển hoá có nửa đời kéo dài khi suy thận. Sự bài tiết pentoxifyllin giảm ở người bệnh cao tuổi. Pentoxifyllin và các chất chuyển hoá được bài tiết trong sữa người. 

15. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc 

Để xa tầm tay trẻ em. 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng 

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc 

Không dùng thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng... 

16. Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống dung dịch tiêm 5ml

17. Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. 

18. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

19. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở. 

20. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất: 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG|-PHARBACO 

  • Địa chỉ mua FYPENCY  uy tín, chất lượng, cam kết chính hãng tại:
  • Đặt mua hàng trực tiếp từ website của công ty http://vihapha.com. Số hotline 1800 585 865 (24/7) Đặt hàng tại Zalo 0919 654 189
  • Văn phòng công ty: Số 90- Lô C2 Khu Đô Thị Mới Đại Kim, Quận Hoàng Mai- Hà Nội. SĐT 0243 558 5014
  • Giờ mở cửa: 08:00 - 17:00 từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần.
  • Địa chỉ Quầy thuốc Công ty: Quầy thuốc số 1- V354. Số 120 phố Đốc Ngữ. SĐT: 0916195889 ( Call/ Zalo)
  • Giờ mở cửa : Từ 09:00- 21:00 tất cả các ngày trong tuần.( Cả T7, CN)

 

icon icon icon icon
1800 585865 - 0919 654189