Hemetrex - Methotrexate 2mg

Thương hiệu: Herabiopharm   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Mô tả đang cập nhật
Chỉ có ở VIHAPHA
  • 100% tự nhiên
    100% tự nhiên
  • Chứng nhận ATTP
    Chứng nhận ATTP
  • Luôn luôn tươi mới
    Luôn luôn tươi mới
  • An toàn cho sức khoẻ
    An toàn cho sức khoẻ

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG 

Mỗi viên nén có chứa:

Hoạt chất: Methotrexate.. .......2 mg.

Tá dược vừa đủ: Cellulose vi tinh thể 102, tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột natri glycolat loại A, magnesi stearat, silicon dioxid keo, Sepitrap 80 (thành phần: magnesi aluminometasilicat, polysorbat 80).

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén màu vàng, hình tròn, hai mặt phẳng, một mặt được dập chìm chữ "H", một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH

  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Vảy nến thế thông thường khi các liệu pháp tại chỗ không đáp ứng đầy đủ.
  • Viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ, vảy nến đỏ da toàn thân.
  • Viêm khớp tự phát thiếu niên có triệu chứng khớp.

Sử dụng cho bệnh nhân bị vảy nến thế thông thường, viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ hoặc vảy nến đỏ da toàn thân nếu đáp ứng bất kỳ trường hợp nào sau đây:

  • Tổn thương da từ 10% diện tích bề mặt cơ thể trở lên và các steroid tại chỗ không đủ tác dụng.
  • Bệnh nhân bị phát ban khó chữa, các triệu chứng khớp hoặc mụn mủ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng:

Viêm khớp dạng thấp, vảy nến thể thông thường khi các liệu pháp tại chỗ không đáp ứng đầy đủ, viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ, vảy nến đỏ da toàn thân: Thông thường, liều khuyến cáo là 6 mg/tuần sử dụng bằng đường uống, chia thành 1 hoặc 2 đến 3 liều. Khi chia thuốc thành nhiều liều, nên dùng cách nhau 12 giờ kể từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 2. Ngừng thuốc trong 6 ngày còn lại đối với trường hợp chia 1 hoặc 2 lần và 5 ngày còn lại đối với trường hợp chia 3 lần. Lặp lại hằng tuần trình tự dùng thuốc trên. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng, khả năng dung nạp và đáp ứng với thuốc của bệnh nhân nhưng liều hằng tuần không được vượt quá 16 mg. Nếu không đạt được hiệu quả đầy đủ ngay cả sau khi dùng thuốc từ 4 đến 8 tuần, hãy tăng liều methotrexate từ 2 đến 4 mg mỗi lần. Trước khi tăng liều, kiểm tra cẩn thận tình trạng của bệnh nhân và đánh giá kỹ lưỡng có nên tăng liều hay không. Vì tăng liều làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ như suy tủy xương, nhiễm trùng và rối loạn chức năng gan, nên theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân, bao gồm kiểm tra thường xuyên các giá trị xét nghiệm cận lâm sàng. Acid folic được báo cáo có hiệu quả ngăn ngừa các tác dụng phụ như những triệu chứng tiêu hóa và rối loạn chức năng gan.

Viêm khớp tự phát thiếu niên có triệu chứng khớp: Thông thường, liều hằng tuần là 4 - 10 mg/m² sử dụng bằng đường uống, chia thành 1 hoặc 2 đến 3 liều. Khi chia thuốc thành nhiều liều, nên dùng cách nhau 12 giờ kể từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 2. Ngừng thuốc trong 6 ngày còn lại đối với trường hợp chia 1 hoặc 2 lần và 5 ngày còn lại đối với trường hợp chia 3 lần. Lặp lại hằng tuần trình tự dùng thuốc trên. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng, khả năng dung nạp và đáp ứng với thuốc của bệnh nhân.

Khi sử dụng thuốc, đặc biệt chú ý các tác dụng phụ và đưa ra liều dùng phù hợp tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân dựa trên khả năng dung nạp và hiệu quả điều trị. Thuốc ít dung nạp ở người lớn hơn trẻ em, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến liều methotrexate ở những bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên. Tính an toàn cho trẻ sơ sinh và nhẹ cân chưa được thiết lập.

Người cao tuổi: Người cao tuổi thường bị suy giảm các chức năng sinh lý như chức năng thận, các tác dụng phụ có thể xảy ra do sự bài tiết chậm methotrexate. Ngoài ra, vì dễ bị ảnh hưởng bởi suy giảm chức năng miễn dịch, nhiễm trùng nặng dễ xảy ra nên cần chú ý đến các giá trị xét nghiệm chức năng thận và dùng thuốc cẩn thận, theo dõi kỹ tình trạng của bệnh nhân.

Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống, nên uống với nhiều nước.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh gan mạn tính.
  • Suy thận.
  • Suy tủy xương.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Tiền sử quá mẫn với methotrexate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân tràn dịch màng phổi, cổ trướng.
  • Bệnh nhân có bệnh lao hoạt động.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Sử dụng cấn thận cho những trường hợp sau

Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh phổi như viêm phổi kẽ và xơ phổi vì các triệu chứng có thể tái phát hoặc trầm trọng hơn. Bệnh nhân bị nhiễm trùng phức tạp do nhiễm trùng có thể nặng hơn.

Có tiền sử bệnh lao (đặc biệt là bệnh nhân có tiền sử bệnh lao và có kết quả điều trị khỏi bệnh lao trên X-quang phối) vì có thể kích hoạt bệnh lao, nên chú ý các dấu hiệu khởi phát của triệu chứng bệnh lao như thường xuyên chụp X-quang phổi. Bệnh nhân đang dùng thuốc chống viêm không steroid do tác dụng phụ của methotrexate có thể mạnh hơn. Bệnh thủy đậu, vì có thể gây rối loạn toàn thân dẫn đến tử vong.

Người uống rượu do tổn thương gan có thể nặng hơn.

Người cao tuổi.

Những lưu ý cơ bản quan trọng

Vì thuốc này được dùng vào một ngày cụ thể trong tuần, bệnh nhân cần được hướng dẫn uống thuốc đầy đủ để tránh nhầm lẫn và quá liều.

Nếu xảy ra các tác dụng phụ do độc tế bào như suy tủy xương. rối loạn chức năng gan, rối loạn niêm mạc/tiêu hóa, thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm sử dụng calci folinate (leucovorin calci), một chất đối kháng methotrexate như sau: Khi dùng đường tiêm, liều folinate (leucovorin) thông thường cho người lớn là 6 – 12mg, tiêm bắp 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Khi dùng đường uống, liều thông thường cho người lớn là 10mg x 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Ngoài ra, cần kiểm tra lượng nước tiểu và số lần đi tiểu, nếu nhận định tiểu ít thì bổ sung nước bằng cách truyền tĩnh mạch hoặc uống để thúc đẩy quá trình tiểu tiện.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng như ức chế tủy xương và rối loạn chức năng gan/thận có thể xảy ra. Do đó, thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm máu, kiểm tra chức năng gan/thận, phân tích nước tiểu, ...) trước và trong khi dùng thuốc 4 tuần một lần, quan sát cần thận tình trạng của bệnh nhân. Nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Trước khi bắt đầu methotrexate, kiểm tra bệnh phổi bằng cách chụp X-quang phổi và chụp CT lồng ngực khi cần thiết để đánh giá cẩn thận xem liệu có nên dùng thuốc hay không.

Có thể xảy ra viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, ... dẫn đến suy hô hấp. Sau khi bắt đầu dùng thuốc, chú ý theo dõi sự khởi phát của các triệu chứng hô hấp như sốt, ho, khó thở và nếu thấy có bất thường nào thì kịp thời tiến hành chụp X-quang phổi, chụp CT lồng ngực, xét nghiệm khí máu và KL-6 máu, .... và ngừng methotrexate. Chẩn đoán phân biệt với bệnh viêm phổi do Pneumocystis (xét nghiệm ẞ-D glucan) và thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm corticosteroid. Ngoài ra, cảnh báo bệnh nhân liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu họ gặp các triệu chứng hô hấp như ho hoặc khó thở.

Trước khi sử dụng methotrexate, ngoài thăm khám kỹ lưỡng và chụp X-quang vùng ngực, nên thực hiện xét nghiệm giải phóng interferon gamma hoặc xét nghiệm phản ứng lao tố và chụp CT ngực nếu thích hợp để xác nhận sự hiện diện hoặc không có nhiễm trùng lao. Theo nguyên tắc chung, bất kỳ bệnh nhân nào sau đây nên được dùng một loại thuốc chống lao thích hợp trước khi bắt đầu dùng methotrexate:

Bệnh nhân có bóng mờ được cho là phù hợp với bệnh lao trên hình ảnh chụp ngực.

  • Bệnh nhân có tiền và điều trị bệnh lao (bao gồm cả bệnh lao ngoài phổi)
  •  Bệnh nhân có nhiều nghi ngờ về tiền nhiễm trùng bằng xét nghiệm giải phóng interferon gamma và xét nghiệm phân ông lao tố
  •  Bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc gần với bệnh nhân lao.

Ngoài ra, các xét nghiệm thích hợp như kiểm tra X-quang phổi nên được thực hiện thường xuyên trong khi dùng methotrexate. Chú ý đến sự khởi phát của bệnh lao và khuyến cáo bệnh nhân liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh lao (ho dai dẳng, sốt, ...). Nếu xác định bệnh lao hoạt động, không dùng methotrexate.

Có thể xảy ra viêm ruột xuất huyết, chảy máu/loét đường tiêu hóa và các rối loạn tiêu hóa khác. Nếu có các triệu chứng như viêm miệng, đau bụng dữ dội, nôn hoặc tiêu chảy, hãy ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp. Ngoài ra, cảnh báo bệnh nhân liên hệ bác sĩ ngay nếu viêm miệng xảy ra. Chú ý theo dõi sự khởi phát hoặc đợt cấp của các bệnh truyền nhiễm và xu hướng chảy máu, nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp. Nếu bệnh nhân sốt hay khó chịu, theo dõi kỹ bệnh nhân. Khi kết hợp với infliximab điều trị cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của cả hai thuốc để xác định nguy cơ và lợi ích trước khi dùng. Xơ hóa mô gan/xơ gan có thể xảy ra sau khi sử dụng methotrexate lâu dài.

Khi dùng thuốc cho phụ nữ có khả năng sinh sản, nên thận trọng để tránh mang thai trong quá trình điều trị và ít nhất một chu kỳ kinh nguyệt sau khi ngừng thuốc. Khi dùng thuốc cho nam giới, cần lưu ý tránh mang thai cho bạn tình nữ trong khi điều trị và ít nhất 3 tháng sau khi ngừng thuốc. Cân nhắc những ảnh hưởng đến hệ sinh dục nếu cần sử dụng methotrexate cho trẻ em và bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản. Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì đã có báo cáo thuốc đi qua sữa mẹ.

U lympho ác tính, rối loạn tăng sinh tế bào lympho, bệnh bạch cầu cấp tính, hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS), ... có thể xảy ra, cần theo dõi cẩn thận tình trạng bệnh nhân, ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Không tiêm vaccin sống trong khi sử dụng methotrexate vì tiêm vaccin sống cho những bệnh nhân có chức năng miễn dịch bị ức chế có thể làm tăng cường hoặc duy trì nhiễm trùng có nguồn gốc từ vaccin.

Viêm gan, rối loạn gan nghiêm trọng đã được báo cáo và ghi nhận tử vong sau khi dùng methotrexate cho bệnh nhân mang virus viêm gan B hoặc C. Cũng có báo cáo về việc kích hoạt virus viêm gan B sau khi sử dụng thuốc, dẫn đến phát triển viêm gan. Nên xác nhận sự hiện diện của virus viêm gan trước khi dùng methotrexate. Khi sử dụng methotrexate ở người có tiền sử nhiễm hoặc đang mang virus viêm gan B (HBsAg âm tính và Anti-HBc hoặc Anti-HBs dương tính) hay đang mang virus viêm gan C, nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của sự phát triển virus viêm gan B hoặc C bằng xét nghiệm chức năng gan và theo dõi các dấu hiệu của virus viêm gan liên tục trong và sau khi dùng thuốc.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không sử dụng methotrexate cho phụ nữ mang thai vì có thể gây quái thai đối với người và trong các thí nghiệm trên động vật (chuột nhắt, chuột cống, thỏ), tác dụng gây quái thai đã được báo cáo. Phụ nữ đang cho con bú không dùng thuốc này vì đã có báo cáo methotrexate đi qua sữa mẹ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi và chóng mặt, có thể xảy ra khi điều trị bằng methotrexate, những biểu hiện này thường tác động nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Thuốc chống viêm không steroid như acid salicylic: Tác dụng phụ của methotrexate (ức chế tủy xương, rối loạn gan/thận/tiêu hóa, ...) có thể được tăng cường. Người ta cho rằng điều này chủ yếu là vì giảm lưu lượng máu đến thận do tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin của các thuốc chống viêm không steroid và chậm bài tiết methotrexate do xu hướng giữ nước và natri. Cần theo dõi cẩn thận như xét nghiệm cận lâm sàng thường xuyên, nếu thấy có bất thường thì nên thực hiện các biện pháp thích hợp như giảm liều methotrexate và tạm ngừng thuốc. Ngoài ra, nên sử dụng calci folinate (leucovorin calci), một chất đối kháng methotrexate. Các sulfonamide, tetracyclin, chloramphenicol, phenytoin và dẫn xuất acid barbituric: Những thuốc này cạnh tranh với methotrexate ở vị trí liên kết tại protein huyết tương, làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexate. Tác dụng phụ của methotrexate (ức chế tủy xương, rối loạn gan/thận/tiêu hóa, ...) có thể được tăng cường. Cần theo dõi cẩn thận như xét nghiệm cận lâm sàng thường xuyên, nếu thấy có bất thường thì nên thực hiện các biện pháp thích hợp như giảm liều methotrexate và tạm ngừng thuốc. Ngoài ra, nên sử dụng calci folinate (leucovorin calci), một chất đối kháng methotrexate. Sulfamethoxazole/trimethoprim: Tác dụng hiệp đồng ức chế chuyển hóa acid folic của cả hai hoạt chất có thể tăng cường tác dụng phụ của methotrexate.

Penicillin (piperacillin natri, ...), probenecid: Ức chế cạnh tranh bài tiết methotrexate qua thận có thể tăng cường tác dụng phụ của methotrexate.

Ciprofloxacin: Cơ chế tương tác vẫn chưa được biết rõ, nhưng sự bài tiết của methotrexate từ ống thận được cho là bị ức chế bởi ciprofloxacin.

Leflunomide: Phối hợp làm tăng tác dụng phụ như suy tủy xương

Thuốc ức chế bơm proton: Cơ chế tương tác chưa được biết rõ, nhưng nồng độ methotrexate trong máu có thể tăng lên.

Natri porphymer: Natri porphymer có tác dụng làm tăng nhạy cảm với ánh sáng, vì vậy có thể gây nhạy cảm với ánh sáng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng: Đã có báo cáo khi dùng liều hằng tuần vượt quá 20 mg, tỷ lệ phản ứng bất lợi nghiêm trọng tăng lên đáng kể, đặc biệt là suy tủy xương. Trong những trường hợp này, các triệu chứng thường được báo cáo là phản ứng trên hệ tiêu hóa và huyết học. Ngoài ra, các trường hợp tác dụng phụ nghiêm trọng dẫn đến tử vong cũng được báo cáo.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, sử dụng ngay calci folinate (leucovorin calci), một chất đối kháng methotrexate, đồng thời bù nước và kiềm hóa nước tiểu để thúc đẩy quá trình bài tiết methotrexate. Khoảng cách giữa thời điểm sử dụng methotrexate và calci folinate càng dài, hiệu quả của calci folinate càng giảm.

 

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế miễn dịch.

Mã ATC: L04AX03.

Cơ chế hoạt động Methotrexate là một chất đối kháng acid folic, thuốc ngăn chặn hoạt động của enzym dihydrofolate reductase (DHFR) enzym xúc tác biến đổi acid folic thành dẫn xuất có hoạt tính cần thiết để tổng hợp acid nucleic, ức chế tổng hợp acid thymidylic và purine, đồng thời ngăn chặn sự tăng sinh tế bào.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Mặc dù nồng độ huyết thanh giảm, nhưng nồng độ methotrexate trong hồng cầu của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp dùng liều methotrexate trung bình 12,4 mg/tuần (7,5 hoặc 15 mg/tuần) gần như không đổi trong khoảng 0,05 đến 0,34 µM trong một thời gian dài cho đến 9 ngày sau khi uống. Sau khi 2 bệnh nhân ung thư không thể phẫu thuật uống 3H- methotrexate với liều 0,1 mg/kg, con đường thải trừ chính của methotrexate là nước tiểu, với 69,5% qua nước tiểu và 8% qua phân. Ngoài ra, một trường hợp u nhung mao màng đệm uống methotrexate với 22,5 mg/ngày sau sinh một tháng, nồng độ đỉnh trong sữa sau 10 giờ là 5,0 × 10-9 M. Nồng độ tối đa trong huyết thanh là 1,8 × 10-7 M sau khi dùng 6 giờ và nồng độ methotrexate trong sữa thấp hơn khoảng 1/12 nồng độ huyết thanh tương ứng. Một lượng nhỏ thuốc bài tiết trong sữa sau 12 giờ uống methotrexate là 0,32 µg đã được ghi nhận.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI Hộp 10 vỉ x 6 viên.

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Số lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): xin xem trên nhãn bao bì.

Sản xuất tại: Herabiopharm

Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera Lô A17 Khu công nghiệp Tứ Hạ, phường Hương Trà, thành phố Huế, Việt Nam.

Địa chỉ mua của thuốc Hemetrex uy tín, chất lượng, cam kết chính hãng tại:

  • Văn phòng công ty: Số 90- Lô C2 Khu Đô Thị Mới Đại Kim, Phường Định Công - TP. Hà Nội.
  • SĐT 0243 558 5014  Call/ Zalo 0919 654 189/ 086 762 6989 - 1800 585 865( miễn phí cước gọi)
  • Giờ mở cửa: 08:00 - 17:00 từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần. Hoặc đặt mua hàng trực tiếp từ website của công ty http://vihapha.com
Dược sĩ

Dược sĩ Lê Thị Thoa

Nội dung đã được kiểm duyệt

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Thái Bình. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm.

Xem thêm thông tin >
icon icon icon icon
1800 585865 - 0919 654189