1. Thuốc sắt Nadyfer là gì?
Nadyfer là thuốc kê đơn dạng dung dịch uống, cung cấp sắt dưới dạng sắt gluconat, kết hợp với mangan gluconat và đồng gluconat. Mỗi ống 10 ml chứa sắt gluconat tính theo ion sắt 25 mg.
2. Thông tin sản phẩm của thuốc sắt Nadyfer
- Tên sản phẩm: NADYFER
- Dạng bào chế: Dung dịch uống
- Phân loại: Thuốc kê đơn
- Dạng đóng gói: Ống 10 ml
- Hàm lượng sắt: 25 mg ion sắt/ống 10 ml
- Mangan: 2,47 mg ion mangan/ống 10 ml
- Đồng: 0,14 mg ion đồng/ống 10 ml
- Tiêu chuẩn sản xuất: TCCS
- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
3. Thành phần của thuốc sắt Nadyfer
Công thức cho 1 ống 10 ml
- Sắt gluconat, tính theo ion sắt: 25 mg
- Mangan gluconat, tính theo ion mangan: 2,47 mg
- Đồng gluconat, tính theo ion đồng: 0,14 mg
- Tá dược: Đường trắng, glucose, glycerol, acid citric, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, vanilin, màu caramel, natri metabisulfit, nước tinh khiết vừa đủ 10 ml.
4. Công dụng / Chỉ định của thuốc sắt Nadyfer
Nadyfer được chỉ định trong các trường hợp:
- Giảm nồng độ hemoglobin, các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt có nguồn gốc từ thiếu hemoglobin, thường do chế độ ăn thiếu chất sắt ở các giai đoạn/đối tượng như thời kỳ sơ sinh, thơ ấu, dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau khi sinh, mãn kinh và thời kỳ dưỡng bệnh.
- Mất máu kéo dài, bao gồm xuất huyết do loét tiêu hóa, ung thư kết tràng hoặc dạ dày, xuất huyết đường tiết niệu và mất nhiều máu trong khi hành kinh.
5. Đối tượng sử dụng của thuốc sắt Nadyfer
Nadyfer được sử dụng trong các nhóm đối tượng gồm:
- Người lớn.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em.
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú.
- Phụ nữ sau khi sinh.
- Phụ nữ mãn kinh.
- Người trong thời kỳ dưỡng bệnh.
Lưu ý: Việc sử dụng thuốc cần theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
6. Hướng dẫn sử dụng của thuốc sắt Nadyfer
Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc:
Điều trị
- Người lớn: Uống 100–200 mg sắt/ngày, chia làm 2–3 lần.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em: Uống 5–10 mg sắt/kg/ngày, chia làm 3–4 lần.
Dự phòng
- Phụ nữ có thai: Uống 50 mg sắt/ngày, trong 6 tháng cuối thai kỳ.
Cách dùng
- Pha loãng thuốc trong nước.
- Uống cách xa bữa ăn 1–2 giờ.
7. Chống chỉ định của thuốc sắt Nadyfer
Nadyfer chống chỉ định trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Cơ thể thừa chất sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan huyết.
- Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
- Thiếu máu không do thiếu sắt, thiếu acid folic.
- Thiếu máu ác tính.
8. Quá liều và xử trí
Quá liều có thể gây:
- Đau bụng cấp.
- Rối loạn tiêu hóa.
9. Tác dụng không mong muốn
Thuốc có thể gây:
- Đau bụng.
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Táo bón.
- Phân đen.
- Rất ít trường hợp nổi ban da.
Tài liệu cũng ghi nhận đã có thông báo về nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.
Khi gặp tác dụng không mong muốn, cần thông báo cho bác sĩ.
10. Thận trọng
- Tránh uống nước trà vì có thể ức chế sự hấp thu sắt.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân loét dạ dày, viêm kết tràng mãn tính.
11. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Theo tài liệu, Nadyfer sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
12. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
13. Tương tác thuốc
- Không nên phối hợp với muối sắt dạng tiêm chích vì có thể gây sốc do giải phóng sắt nhanh từ dạng phức hợp.
- Sắt gluconat làm giảm hấp thu ciprofloxacin, tetracyclin, diphosphat đường uống.
- Sắt kết hợp với tanin tạo kết tủa tanat sắt.
- Muối, oxyd, hydroxyd của magnesi, nhôm, calci phủ niêm mạc dạ dày – ruột làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của sắt gluconat.
14. Đặc tính dược lý
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Muối sắt (II) hấp thu khoảng 10–20% liều uống vào. Hấp thu sắt tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng; giảm khi có các chất chelat hóa hoặc chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C.
Chuyển hóa: Sắt được vận chuyển trong huyết tương dưới dạng transferrin đến dịch gian bào và các mô, nhất là gan, đồng thời được dự trữ dưới dạng ferritin. Sắt được đưa vào tủy đỏ xương để trở thành thành phần của hemoglobin trong hồng cầu và vào cơ để trở thành thành phần của myoglobin.
Thải trừ: Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân; một lượng nhỏ được thải qua da và nước tiểu. Ở phụ nữ, sắt còn được thải qua đường kinh nguyệt.
Đặc tính dược lực học
Nadyfer cung cấp chất sắt dưới dạng muối ferrous. Sắt là nguyên tố tham gia cấu tạo khung hóa học của huyết cầu tố (hemoglobin), phối hợp với một lượng nhỏ đồng (Cu) là chất xúc tác, thúc đẩy tạo thành huyết cầu tố nhanh chóng hơn.
15. Bảo quản
Bảo quản ở:
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Nơi khô ráo.
- Tránh ánh sáng.
16. Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Quy cách : Hộp 20 ống 10 ml
18. Nhà sản xuất
Nadyphar – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9
Nhà máy: 930 C4 Đường C, KCN Cát Lái, Cụm 2, phường Cát Lái, TP.HCM.
19. Nhà phân phối
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VIHAPHA
Địa chỉ: Số 90 - Lô C2 Khu Đô Thị Mới Đại Kim, Phường Định Công - TP Hà Nội.
Điện thoại: 0243 558 5014.