Vorzole IV - Thuốc điều trị nấm

Thương hiệu: Lyka Labs Ltd   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Mô tả đang cập nhật
Chỉ có ở VIHAPHA
  • 100% tự nhiên
    100% tự nhiên
  • Chứng nhận ATTP
    Chứng nhận ATTP
  • Luôn luôn tươi mới
    Luôn luôn tươi mới
  • An toàn cho sức khoẻ
    An toàn cho sức khoẻ

Mô tả sản phẩm

VORZOLE IV - Voriconazol 200 mg Lựa chọn đầu tay trong điều trị nấm bệnh viện

Thuốc Vorzole IV là thuốc gì?

Vorzole IV là thuốc được tiêm truyền tĩnh mạch được chỉ

định điều trị cho bệnh nhân >= 12 tuổi trong các trường hợp nhiễm nấm sau:

  • Nhiễm Aspergilus xâm lấn
  • Nhiễm Candida xâm lấn mà bệnh nhân đã đề kháng với Fluconazol (bao gồm cả C. Krusei)
  • Nhiễm Candida huyết ở những bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính
  • Các trường hợp nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium apiospermum, Fusarium solani ở những bệnh nhân không thể dung nạp hay không thể chữa trị bằng các phương pháp điều trị khác

Cần phải thực hiện cấy mẫu nấm và làm các nghiên cứu có liên quan khác( bao gồm cả mô bệnh học) trước khi bắt đầu điều trị nhằm mục đích phân lập và xác định được chủng gây bệnh. Có thể điều trị trước khi có kết quả của những nghiên cứu và xét nghiệm này, tuy nhiên, một khi đã có kết quả cụ thể, liệu pháp điều trị kháng nấm cần thực hiện cho phù hợp.

Thành phần của thuốc Vorzole IV

Mỗi lọ chứa: Hoạt chất Voriconazol 200mg

Tá dược: 2- Hydroxy Propyl Betacyclodextrin, Natri hydroxid, Nước pha tiêm

Liều lượng và cách dùng:

Thuốc được tiêm truyền tĩnh mạch với liều tối đa 3mg/kg/ giờ trong vòng từ 1-2 giờ. Thuốc chỉ được tiêm truyền tĩnh mạch, không được tiêm tĩnh mạch nhanh, và cần phải được pha loãng trước khi sử dụng. Nên khởi đầu tiêm truyền tĩnh mạch với liều dùng sao cho ngày thứ 1 có thể đạt được nồng độ trong huyết thanh gần với trạng thái ổn định. chi tiết liều dùng được trình bày trong bảng dưới đây. Các rối loạn về điện giải như hạ kali máu, giảm Magie máu, giảm Calci máu nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu liệu pháp Voriconazol

  Liều khởi đầu Liều duy trì
Nhiễm Aspergillus xâm lấn 6mg/kg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên) 4mg/kg mỗi 12 giờ
Nhiễm Candida huyết ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính và nhiễm Candida sâu ở những mô khác 6mg/kg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên) 3 - 4mg/kg mỗi 12 giờ
Nhiễm Scedosporiosis và Fusariosis 6mg/kg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên) 4mg/kg mỗi 12 giờ

Nếu liều dùng như trên không đủ để đáp ứng cho bệnh nhân, có thể tăng liều duy trì lên 4mg/kg ngày 2 lần. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp với trị liệu liều cao, giảm liều tiêm truyền tĩnh mạch xuống liều duy trì ban đầu, ví dụ 3mg/kg -ngày 2 lần

Phenytoin có thể dùng đồng thời với Voriconazol nếu liều duy trì được tăng lên 5mg/ kg - ngày 2 lần

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân < 12 tuổi vẫn chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho trẻ < 12 tuổi. Thanh thiếu niên từ 12 -16 tuổi: liều như người lớn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với Voriconazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng: 

Quá mẫn: Thận trọng khi chỉ định Voriconazol cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với các azol khác

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu khi dùng Voriconazol cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên hệ sinh sản và khả năng quái thai. Nguy cơ trên người chưa được biết, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú: Voriconazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không vẫn chưa được nghiên cứu, do đó nên ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng Voriconazol

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là:

  • Rối loạn về tầm nhìn (thay đổi/tăng thị giác, nhìn mờ, thay đổi màu sắc, chứng sợ ánh sáng, loạn sắc) và chảy máu mắt
  • Chung: ớn  lạnh, sốt, nhức đầu, đau bụng
  • Tim mạch: đau ngực, nhiễm khuẩn huyết, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, giảm huyết áp, giãn mạch
  • Dạ dày- ruột: buồn nôn, nôn, tăng các chỉ số chức năng gan (AST, ALT, phosphat kiểm, GGT, LDH, bilirubin), tiêu chảy, vàng da, ứ mật, khô miệng, viêm môi, và viêm dạ dày- ruột
  • Huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu máu (bao gồm thiếu máu loại tế bào to, thiếu máu loại tế bào nhỏ, thiếu máu bất sản, thiếu máu hồng cầu khổng lồ)
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ Kali máu, phù ngoại vi, giảm Magie huyết, bilirubin huyết và tăng Creatinin
  • Rối loạn hô hấp: hội chứng suy hô hấp và phù phổi
  • Hệ thần kinh trung ương: ảo giác,chóng mặt, hỗn loạn, trầm cảm, lo lắng, kích động, dị cảm, ngứa
  • Khác: ban sần, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, tróc da, chức năng gan bất thường, suy thận cấp, tiểu ra máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm tĩnh mạch, phản ứng tại nơi tiêm/ viêm và triệu chứng giống cảm cúm.

Quá liều và cách xử trí

Hiện chưa có thuốc giải độc cho Voriconazol. Voriconazol được thẩm phân với độ thanh thải 121ml/phút, chất dẫn của thuốc HPBCD được thẩm phân với độ thanh thải 55ml/ phút. Khi quá liều, thẩm phân có thể hỗ trợ loại bỏ Voriconazol và HPBCD ra khỏi cơ thể

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng

Nhà sản xuất: Lyka Labs LTD

Plot No. 4801/B, GIDC, Ankleshwar- 393002 Gujarat State, Ấn Độ

Số Đăng Kí: VN-21912-19

Lưu ý: Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Đ ịa chỉ mua thuốc Vorzole IV uy tín, chất lượng, cam kết chính hãng tại:

  • Văn phòng công ty: Số 90- Lô C2 Khu Đô Thị Mới Đại Kim, Quận Hoàng Mai- Hà Nội.

        SĐT 0243 558 5014

  • Giờ mở cửa: 08:00 - 17:00 từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần.
  • Địa chỉ Quầy thuốc Công ty: Quầy thuốc số 1- V354. Số 120 phố Đốc Ngữ. SĐT: 0916 195 889 
  • Giờ mở cửa : Từ 09:00- 22:00 tất cả các ngày trong tuần.( Cả T7, CN)
  • Hoặc đặt mua hàng trực tiếp từ website của công ty http://vihapha.com

 

icon icon icon icon
1800 585865 - 0919 654189